- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "tranh chấp QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST - DS V/v:“Tranh chấp quyền sử dụng đất” | Đồng Phú, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 092/2018/TLST- DS ngày 11 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Hoàng Đức C, sinh năm 1979; Trú tại: Số 75, đường Nguyễn Hữu C, khu phố Ph, phường T, thành phố Đ, tỉnh B.
* Bị đơn: Lê Thị Hồng T, sinh năm 1987; Đại diện theo ủy quyền là bà Bùi Thị P, sinh năm 1949; Địa chỉ: Số 6, tổ 42, ấp Th, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Lê Công C1, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ 38A, ấp Th, xã T, huyện Đ, tỉnh B. Đại diện theo ủy quyền là bà Trần Thị Đ, sinh năm 1973; Địa chỉ: số 320 ĐT 741, ấp Th, xã T, huyện Đ, tỉnh B
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Nguyên đơn Hoàng Đức C, bị đơn Lê Thị Hồng T, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Lê Văn C thống nhất thỏa thuận như sau: anh Hoàng Đức C sang nhượng lại cho cô Lê Thị Hồng T một phần đất có diện tích là 50 m2, vị trí tại Tổ 38 ấp Thái Dũng, xã Tân Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước; tứ cận Phía Đông giáp đất của chị T dài 50,84m, phía tây giáp đất anh C dài 50,84m; phía Nam giáp đất của ông Cam, dài 01m; Phía bắc giáp đường đi dài 01m (trong đó có 22,8m2 đất đang có tranh chấp). Đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng 2015 đất số (CH) 01676/ xã Tân Tiến do UBND huyện Đồng Phú ký cấp ngày 03/4/ mang tên tôi là Hoàng Đức C. Cô T trả cho anh C số tiền là 10.000.000 đồng (các bên đã giao tiền cho nhau). Trên đất có một phần công trình xây dựng của anh Lê Văn Cừ. Việc sang tên tách giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cô T liên hệ tách khi có nhu cầu. Anh C có trách nhiệm cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ký các giấy tờ để cô T sang tên tách sổ đối với diện tích đất trên. Mọi chi phí sang tên cô T tự chịu.
-Án phí dân sự sơ thẩm là 250.000 đồng các bên đương sự thống nhất thỏa thuận là bị đơn Lê Thị Hồng T nộp. Hoàn lại cho nguyên đơn Hoàng Đức C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0010679, quyển số 0214 ngày 11/01/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). KDTM). đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |