vanban.org

Quyết định 12/2018/VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Vũ Thị D, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Tất Kh, sinh năm 1987 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Vũ Thị D nuôi dưỡng con tên Nguyễn Phương L, sinh ngày 21/02/2013, anh Nguyễn Tất Kh nuôi dưỡng con tên Nguyễn Thu Th, sinh ngày 11/4/2010 và Nguyễn Kim C, sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Vũ Thị D-Nguyễn Tất Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST-HNGĐBình Long, ngày 07 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 6 Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự số: 19/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Vũ Thị D, sinh năm 1987

2. Anh Nguyễn Tất Kh, sinh năm 1987

Cùng hộ khẩu thường trú: Tổ 6, ấp H, xã L, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Tất Kh thừa nhận từ năm 2017 đến nay vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nên đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Tất Kh thỏa thuận sau khi ly hôn chị Vũ Thị D trực tiếp nuôi dưỡng con tên Nguyễn Phương L, sinh ngày 21/02/2013, anh Nguyễn Tất Kh trực tiếp nuôi dưỡng con tên Nguyễn Thu Th, sinh ngày 11/4/2010 và Nguyễn Kim C, sinh ngày 26/9/2014 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Tất Kh thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Chị Vũ Thị D tự nguyện chịu tiền lệ phí theo quy định của phát luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Vũ Thị D, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Tất Kh, sinh năm 1987 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Vũ Thị D nuôi dưỡng con tên Nguyễn Phương L, sinh ngày 21/02/2013, anh Nguyễn Tất Kh nuôi dưỡng con tên Nguyễn Thu Th, sinh ngày 11/4/2010 và Nguyễn Kim C, sinh ngày 26/9/2014 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Tất Kh, chị Vũ Thị D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Tất Kh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị D tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004308 ngày 25/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ