vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1995. Địa chỉ: số 10/62, đường H, Phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Anh Trần Quang M, sinh năm 1989. Địa chỉ: số 10/62, đường H, Phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Trần Quang M và c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần thị Tuyết N - Trần quang M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP. MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST – HNGĐMỹ Tho, ngày 23 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu về hôn nhân và gia đình thụ lý số 13/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1995. Địa chỉ: số 10/62, đường H, Phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Người yêu cầu: Anh Trần Quang M, sinh năm 1989. Địa chỉ: số 10/62, đường H, Phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 15 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1995. Địa chỉ: số 10/62, đường H, Phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Anh Trần Quang M, sinh năm 1989. Địa chỉ: số 10/62, đường H, Phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Trần Quang M và chị Trần Thị Tuyết N tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Trần Gia B, sinh ngày 08/10/2015 hiện đang do chị N chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh M và chị N thỏa thuận thống nhất để chị N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng Trần Gia B. Anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Trần Gia B mỗi tháng 2.000.000 đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi Trần Gia B thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung. Về tài sản chung, nợ chung: anh Trần Quang M và chị Trần Thị Tuyết N thống nhất khai không có. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, anh Trần Quang M và chị Trần Thị Tuyết N chịu. Anh M đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011991 ngày 04/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang và chị N đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011992 ngày 04/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang nay chuyển thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ