vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu thứ nhất: Ông Quách Dũng Tr, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Số A đường PH, khóm B, phường C, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quạch Dung Tr và Pham Kim L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 13 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 07/2018/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu thứ nhất: Ông Quách Dũng Tr, sinh năm 19xx.

Địa chỉ: Số A đường PH, khóm B, phường C, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Người yêu cầu thứ hai: Bà Phạm Kim L, (tên gọi khác: H), sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số A ấp TH, xã TH , huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Người yêu cầu thứ nhất: Ông Quách Dũng Tr, sinh năm 19xx.

Địa chỉ: Số A đường PH, khóm B, phường C, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Người yêu cầu thứ hai: Bà Phạm Kim L, (tên gọi khác: H), sinh năm 19XX.

Địa chỉ: Số A ấp TH, xã TH , huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Quách Dũng Tr và bà Phạm Kim L đều thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Ông Quách Dũng Tr và bà Phạm Kim L thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Quách Minh Đ, sinh ngày 09/11/20XX và Quách Minh T, sinh ngày 26/01/20XX cho bà Phạm Kim L được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đ và cháu T đến đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Quách Dũng Tr đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Quách Minh Đ, sinh ngày 09/11/20XX và cháu Quách Minh T, sinh ngày 26/01/20XX mỗi tháng là 1.000.000 đồng/cháu cho đến khi cháu Đ và cháu T đến đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 (dương lịch) hàng tháng. Địa điểm cấp dưỡng tại số nhà A ấp TH, xã TH , huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 10/3/2018 cho đến khi cháu Đ và cháu T tròn 18 (mười tám) tuổi.

Ông Quách Dũng Tr được quyền thăm nom con chung tên Quách Minh Đ và Quách Minh T theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở ông Tr thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Ông Quách Dũng Tr và bà Phạm Kim L đều tự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Quách Dũng Tr và bà Phạm Kim L đều tự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Quách Dũng Tr và bà Phạm Kim L mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí do ông Tr và bà L đã nộp theo các biên lai thu số 0000128 và 0000129 cùng ngày 08/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Ông Tr và bà L đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ