- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc S và chị Trần Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-VDS | Mai Sơn, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ viê ̣c dân sự thụ lý số 170/2018/TLST-VDS ngày 03 tháng 8 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của người yêu cầu:
- Anh Trần Ngo ̣c S, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tiểu khu O , thị trấn O, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Chị Trần Thị L, sinh năm 1970. Địa chỉ: Tiểu khu O, thị trấn O, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc S và chị Trần Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về tình cảm:
Anh Trần Ngọc S và chị Trần Thị L nhất trí thuận tình ly hôn.
b. Về con chung:
Anh S và chị L có 01 con chung là cháu Trần Ngọc K, sinh ngày 03/11/1992 đã đủ tuổi trưởng thành, không đề nghị Tòa án giải quyết.
c. Về tài sản chung vợ chồng: Anh S và chị L đã tự nguyện thỏa thuận xong, không đề nghị Tòa án giải quyết.
d. Về tài sản chung vợ chồng: Không có.
đ. Về lệ phí: Anh Trần Ngọc S nhận chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0001801 ngày 03 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mai Sơn; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Hà |