- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 12/2018/QĐST - TC | Sông Mã, ngày 24 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2018/TLST - TC, ngày 16/7/2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu V, sinh năm 1957.
Địa chỉ: Tổ X, thị trấn SM, huyện SM, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Bản NH, xã NN, huyện SM, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn T nhận có nợ tiền công ông Nguyễn Hữu V số tiền là 8.000.000đ (tám triệu đồng chẵn).
- Mỗi tháng ông Nguyễn Văn T sẽ trả cho ông Nguyễn Hữu V 1.000.000đ/ 01 tháng và trả trước ngày 30 hàng tháng, đến hết ngày 30/8/2019 ông Nguyễn Văn T sẽ trả hết số tiền 8.000.000đ cho ông Nguyễn Hữu V.
- Về án phí: Ông Nguyễn Hữu V phải nộp 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá gạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0001384 ngày 16 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
Ông Nguyễn Hữu V được trả lại số tiền 100.000đ (một trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
"Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự".
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sông Mã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Ngọc Tam |