- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp kinh doanh thương mại về hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-KDTM | Thủy Nguyên, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 11/2018/TLST-KDTM ngày 12 tháng 02 năm 2018,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần QT, địa chỉ: phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, Cán bộ Ngân hàng thương mại cổ phần QT (Văn bản ủy quyền số 3.0081.18 ngày 11/01/2018 và số 3.0141.17 ngày 16/01/2017 của Ngân hàng thương mại cổ phần QT).
Bị đơn: Ông Cao Văn T, sinh năm 1985; địa chỉ: xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng;
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Cao Văn Đ, sinh năm 1953; địa chỉ: xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng (Văn bản ủy quyền ngày 08/5/2018).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1- Ông Cao Văn T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần QT số tiền 705.469.265 đồng (trong đó nợ gốc là 395.400.000 đồng, nợ lãi vay 5.589.504 đồng, nợ lãi quá hạn 304.479.761 đồng) và lãi phát sinh từ ngày 10/5/2018 trên số nợ gốc theo mức lãi suất được quy định tại hợp đồng tín dụng số 050/HĐTD1-VIB060/13 ngày 05/02/2013, khế ước nhận nợ số 050.03/KƯNN1-VIB060/13 ngày 24/01/2014 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần QT với ông Cao Văn T theo thời hạn sau:
- Trong thời hạn 5 tháng kể từ tháng 6 năm 2018, mỗi tháng ông Cao Văn T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần QT số tiền 5.000.000 đồng/tháng. Số tiền này được trừ vào nợ gốc.
- Chậm nhất vào ngày 30/10/2018, ông Cao Văn T có nghĩa vụ trả hết nợ gốc và nợ lãi đối với ngân hàng cho Ngân hàng thương mại cổ phần QT.
2- Trường hợp ông Cao Văn T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần QT có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm là:
- Quyền sử dụng 300m2 đất ở và tài sản khác gắn liền với đất đã có khi ký hợp đồng thế chấp (cả tài sản khác được cải tạo, xây dựng thêm sau khi ký hợp đồng thế chấp) được ghi số thửa 356A, tờ bản đồ 02, tại địa chỉ xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng. Diện tích đất này được Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 380080 ngày 01/02/2013, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH00512 cho người sử dụng là ông Cao Văn T theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 050/2013/BĐ ngày 06/02/2013 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần QT với ông Cao Văn T được công chứng ngày 06/02/2013 và đăng ký thế chấp ngày 06/02/2013.
3- Ông Cao Văn T nhận nộp 16.109.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần QT số tiền 9.800.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008769, ngày 12 tháng 02 năm 2018) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS H. Thuỷ Nguyên; - VKSND H. Thủy Nguyên; - TAND, VKSND TP. Hải Phòng; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Phƣơng |