vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Kiều Tố Q, sinh năm 1994 và anh Đỗ Thành N, sinh năm 1993.

Về hôn nhân: Chị Mai Kiều Tố Q và anh Đỗ Thành N thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mai Kiều Tố Q và anh Đỗ Thành N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Kiều Tố Q, sinh năm 1994 và anh Đỗ Thành N, sinh năm 1993.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST-HNGĐBình Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 30/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mai Kiều Tố Q, sinh năm 1994; Địa chỉ: 319 khu vực Thạnh Hòa, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Anh Đỗ Thành N, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ 6, khóm 3, phường A, thị xã X, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Kiều Tố Q, sinh năm 1994 và anh Đỗ Thành N, sinh năm 1993. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Mai Kiều Tố Q và anh Đỗ Thành N thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Q nộp 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay cho anh N 75.000 đồng. Tổng cộng chị Q phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008983 ngày 02/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, chị Q được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh N không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ