- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Ánh A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------------------- Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 10 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 794/2017/TLST-HNGĐ ngày 26/12/2017 giữa: Người yêu cầu: Anh Nguyễn Anh T, sinh 1977 Và chị Nguyễn Thị Ánh A, sinh 1977 Cùng HKTT: Tổ A phường T, quận Long Biên, Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 02/01/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 02/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Ánh A.
2.Công nhận sự thỏa thuận của Anh T, chị A nhƣ sau: * Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Linh N – sinh ngày 12/10/2004, cháu Nguyễn Nhật H – sinh ngày 27/12/2009 và cháu Nguyễn Bảo H – sinh ngày 28/9/2015. Ly hôn, anh chị thỏa thuận Anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N và cháu H, chị A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H, không ai phải đóng góp phí tổn nuôi con cho ai kể từ tháng 01/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Không ai được cản trở quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
* Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Anh T, chị A mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh chị đã nộp mỗi người 150.000đ tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Long Biên theo biên lai thu tiền số 0006447 và 0006448 ngày 26/12/2017. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Tuyết Mai |