- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "BÙI HỮU THÙY -NGUYỄN HỒNG THẮM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Hữu T và bà Nguyễn Hồng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018, giữa:
+ Ông Bùi Hữu T – sinh năm 1970;
+ Bà Nguyễn Hồng T – sinh năm 1981;
Cùng nơi cư trú: Tổ 22, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Hữu T và bà Nguyễn Hồng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Hữu T và bà Nguyễn Hồng T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông T và bà T thỏa thuận như sau:
Bà T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Bùi Nguyễn Thùy L – sinh ngày 03.3.2004 và Bùi Minh T – sinh ngày 22.02.2010. Ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/ tháng (mỗi con chung 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/ tháng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung lần lượt đủ tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông T và bà T xác định có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông T và bà T xác định không nợ ai và không ai nợ ông bà.
- Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông T và bà T phải chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000886 ngày 03.01.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông T và bà T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. Q.Liên Chiểu; - CCTHADS.Q.Liên Chiểu; - UBND.P.Thạch Thang, Q.Hải Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy |