vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông K và bà S yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
QUẬN!CẨM!LỆ!-!TP.!ĐÀ!NẴNG!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!
Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

!

!

- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 344/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Người yêu cầu:

+ Bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1980

+ Ông Phan Ngọc K, sinh năm 1973

Cùng trú tại: Tổ 36, phường Đ, quận L, TP. Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;!

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.! Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!

! 1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị S và ông Phan Ngọc K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Svà ông Phan Ngọc K thống nhất thuận tình ly hôn

- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Svà ông Phan Ngọc K thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung Phan Ngọc H, sinh ngày 03/11/2000 và Phan Thị Ngọc N, sinh ngày 31/8/2002. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cháu H và cháu N cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, bà S không cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trờ. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Huỳnh Thị S và ông Phan Ngọc K phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000190 ngày 26/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà S và ông K đã nộp đủ lệ phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.!

Cỡ chữ