- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Thúy và anh Nguyễn Văn Cường thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn C
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12 /2018/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, Ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 719/2017/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1982; ĐKHKTT và nơi ở: P1 A4 Tập thể Công ty du lịch 12 – 217 Đội C, phường L, quận B, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1982: ĐKHKTT và nơi ở: P1 A4 Tập thể Công ty du lịch 12 – 217 Đội C, phường L, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 5 Điều 211; Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn C
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn C thống nhất thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 144 do UBND phường L, quận B, thành phố Hà Nội cấp ngày 07 tháng 12 năm 2006).
- VÒ con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn C có hai con chung là Nguyễn Lê Trà M sinh ngày 09 tháng 12 năm 2008 và Nguyễn Lê Thảo C sinh ngày 29 tháng 10 năm 2012. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao con Nguyễn Lê Trà M sinh ngày 09 tháng 12 năm 2008 cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao con Nguyễn Lê Thảo C, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2012 cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn C xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về khoản nợ: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn C xác nhận vợ chồng không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Chị Lê Thị T phải chịu 75.000 đồng, anh Nguyễn Văn C phải chịu 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị T chịu cả 150.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận chị Lê Thị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007910 ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội. Chị Lê Thị T được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; -UBND phường L, quận B, thành phố Hà Nội; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Ngọc Liên |