- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Huyền - Sử"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Lê Đức S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12 /2018/QĐST-HNGĐ | Thị xã Kỳ Anh, ngày 11 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình sự sơ thẩm thụ lý số 14/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh ngày: 11 -11 -1990
Nơi đăng ký HKTT: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Lê Đức S, sinh ngày: 16 - 6 -1983
Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố H, phường S, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào các điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 3,khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 6, khoản 6 Điều 19, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án phí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 - 5 -2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 - 5 -2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Lê Đức S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Lê Đức S thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Giao hai con chung là cháu Lê Đức T sinh ngày 07- 9-2015 và cháu Lê Huyền M sinh ngày 18-5-2017 cho chị Phan Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Đức S cấp dưỡng tiền nuôi con chung Lê Đức T và Lê Huyền M mỗi cháu mỗi tháng 2.000.000đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 05/2018 cho đến khi cháu Lê Đức T và cháu Lê Huyền M đủ tròn 18 tuổi. Anh Lê Đức S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3. Về giải quyết tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Chấp nhận sự thỏa thuận, chị Phan Thị H nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) , nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006783 ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Phan Thị H được hoàn trả 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Lê Đức S nhận nộp 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND thị xã Kỳ Anh; - Chi cục THADS thị xã Kỳ Anh; - UBND phường Sông Trí, TX Kỳ Anh - Đương sự; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thạch |