- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về việc giao nuôi con chung giữa nguyên đơn Nguyễn Thị M, bị đơn Phạm Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Văn C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ | Tp Lai Châu, ngày 05 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1979
Địa chỉ: Số nhà 108, Tổ 3, phường Quyết Tiến, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Nơi làm vi c: Trường phổ th ng dân t c án trú tiểu học Tả Lèng, huy n Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm 1976
Địa chỉ: Số nhà 108, Tổ 3, phường Quyết Tiến, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của B luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật h n nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 B luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong iên ản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguy n và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã h i.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Văn C đều thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Văn C có m t con chung tên Phạm Phương H, sinh ngày 22/12/2010. Chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Văn C thỏa thuận như sau:
Anh Phạm Văn C là người trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung Phạm Phương H, sinh ngày 22/12/2010 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nu i con chung: Anh Phạm Văn C kh ng yêu cầu chị Nguyễn Thị M cấp dưỡng nu i con chung, chị M nhất trí.
Chị Nguyễn Thị M có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung không ai được cản tr chị M thực hi n quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Văn C kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án ph d n sự sơ th : chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Văn C m i người phải chịu 75.000 đồng ( y m i ăm nghìn đ ng ch n) án phí dân sự sơ th m. Chị M tự nguy n n p thay anh C số tiền án phí dân sự sơ th m mà anh C phải n p, anh C nhất trí để chị M n p thay anh số tiền án phí dân sự sơ th m trên. Tổng c ng chị M phải n p 150.000 đồng (M t trăm năm m i nghìn đ ng ch n) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã n p là 300.000 đồng. Xác nhận chị Nguyễn Thị M đã n p đủ số tiền án phí dân sự sơ th m theo iên lai số AA/2010/0002858 ngày 04/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Quyết Thắng, TP Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Đức Long |