- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị T và anh Hò Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/6/2018, giữa; Nguyên đơn: chị Hoàng Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: anh Hò Xuân T, sinh năm 1981. Địa chỉ: thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212, và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị T và anh Hò Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về hôn nhân: chị Hoàng Thị T và anh Hò Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Hoàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hò Khánh L, sinh ngày 15/10/2016, anh Hò Xuân T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hò Đức T, sinh ngày 26/5/2013, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản và công nợ chung: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Chị Hoàng Thị T phải nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, đồng thời tự nguyện chịu 75.000đ phần án phí của anh Hò Xuân T phải nộp, tổng cộng số tiền án phí mà chị T phải nộp là 150.000đ, được khấu trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Minh, biên lai số: 05729 ngày 12/6/2018. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Minh có trách nhiệm trả lại cho chị Hoàng Thị T số tiền: 150.000đ án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THA DS huyện Y; - Đương sự; - UBND xã Đ, huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Chiều |