- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị T xin ly hôn anh Vi Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––––– Số:12/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Bình, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH-TỈNH YÊN BÁI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Nga
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Lương Anh Tuấn
2. Ông Trần Ngọc Thái
Căn cứ Điều 147, 212, 213, 325 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 252/2017/TLST- HNGD ngày 27/11/2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Triệu Thị T – sinh năm 1987
Bị đơn: Anh Vi Văn C – sinh năm 1986
Cùng cư trú tại: Thôn Đ, xã P, huyện Y, tỉnh Yên Bái.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Giao cho chị Triệu Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Vi Văn , sinh ngày 14-8-2008 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Triệu Thị T nhận chịu cả 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng, tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 05290 ngày 27/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (xác nhận chị T đã nộp đủ án phí sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu HS, TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Lê Thị Thanh Nga |