- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vừ Thị G xin ly hôn Thào A T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vừ Thị Gang và anh Thào A Tùng 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỦA CHÙA TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST - HNGĐ | Tủa Chùa, ngày 11 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: chị Vừ Thị G – Sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện C, tỉnh Điện Biên
- Bị đơn: anh Thào A T– Sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn D, xã S, huyện C, tỉnh Điện Biên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vừ Thị Gang và anh Thào A Tùng 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Vừ Thị G và anh Thào A T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Thào Mai H – sinh ngày 18/7/2011 cho chị Vừ Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Thào A T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, tài sản riêng; nợ phải thu : Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ phải trả:
Buộc nguyên đơn chị Vừ Thị G có trách nhiệm trả tiền gốc 8.000.000đồng cùng lãi phát sinh khi đến hạn phải trả và có trách nhiệm trả lãi phát sinh và lãi quá hạn của 10.000.000đồng là 1.452.000đồng (từ tháng 12/2016 đến tháng 5/2018) cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện C.
Buộc bị đơn anh Thào A T có trách nhiệm trả tiền gốc 2.000.000đồng và lãi phát sinh từ tháng 6/2018 khi đến hạn phải trả cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện C.
- Về án phí: Nguyên đơn đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí; Các đương sự được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm do bị đơn thuộc hộ nghèo và đều người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAT; - VKSND huyện Tủa Chùa; - THADS huyện Tủa Chùa; - UBND xã S; - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Tòng Thị Lan |