- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trường - Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Tú A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | |
TOÀ ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thọ Xuân, ngày 26 tháng 01 năm 2018 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 274/2017/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn 16, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Trần Thị Tú A, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn 16, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Tú A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân:Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Tú A thuận tình ly hôn. - Về con chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Tú A có 01 con chung là cháu Nguyễn Quốc Gia B, sinh ngày 01/01/2012: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị A không cấp dưỡng nuôi con chung. Chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở. - Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh T và chị A thỏa thuân: Anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ, nhưng đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ, trả lại cho anh T 150.000đ theo biên lai thu số 0000754 ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Anh Nguyễn Quốc Tg và chị Trần Thị Tú A; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân; - UBND xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lª §¨ng TuÊn |