vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Trần Kỷ K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Trần Kỷ K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Yến yêu cầu ly hôn với anh Khôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Trần Kỷ K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
PHƢỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2018/QĐST-HNGĐPhước Long, ngày 01 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Y- sinh năm 1989.

Địa chỉ: X 1, H T, Đ H, Thái Bình.

Bị đơn: Anh Trần Kỷ K- sinh năm 1978.

Địa chỉ: ấp B L, xã V P T, huyện P L, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và Kg vi phạm điều cấm của luật, Kg trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, Kg có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Trần Kỷ K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Trần Kỷ K thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con: Chị Y và anh K thống nhất xác định: anh chị có một người con chung tên Trần Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 31/3/2016, hiện tại chị Y đang trực tiếp nuôi cháu A. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Y và anh K, sau khi ly hôn chị Y được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 31/3/2016. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà Không ai được quyền cản trở.

Chị Y Kg yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án Kg đặt ra xem xét để gải quyết.

- Về quan hệ tài sản: Chị Y và anh K thống nhất Kg yêu cầu Tòa án giải quyết nên Kg đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn Kg có giá ngạch chị Nguyễn Thị Hồng Y tự nguyện chịu 150.000đ. Chị Y đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010462 ngày 05 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển sang thu án phí 150.000đ, Chị Y được nhận lại 150.000đ.

Anh Trần Kỷ K Không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và Kg bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ