- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG Sè: 12/2018/Q§ST-HNG§ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| N, ngày 15 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ TẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/01/2018, giữa:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện N, tỉnh Bắc Giang
- Anh Vũ Trí T1, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện N, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 147 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện N, tỉnh Bắc Giang
- Anh Vũ Trí T1, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện N, tỉnh Bắc Giang 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T xin chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0002960 ngày 05/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện N; - Các đương sự; - THADS huyện N; - UBND xã Đ; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hường |