- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Thiên H - Huỳnh Khắc N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Thiên H - Sinh năm 1993 - Địa chỉ: ấp B 2, xã Đ, huyện Đ 1, tỉnh L và ông Huỳnh Khắc N - Sinh năm 1989 - Địa chỉ: Ấp 5, xã M, huyện Đ 2, tỉnh L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ | Đức Huệ, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 249/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Thiên H - Sinh năm 1993 - Địa chỉ: ấp B 2, xã Đ, huyện Đ 1, tỉnh L.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Khắc N - Sinh năm 1989 - Địa chỉ: Ấp 5, xã M, huyện Đ 2, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Thiên H - Sinh năm 1993 - Địa chỉ: ấp B 2, xã Đ, huyện Đ 1, tỉnh L và ông Huỳnh Khắc N - Sinh năm 1989 - Địa chỉ: Ấp 5, xã M, huyện Đ 2, tỉnh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Dương Thị Thiên H và ông Huỳnh Khắc N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Bà Dương Thị Thiên H được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Huỳnh Gia P, sinh ngày 02/7/2015. Hiện con chung đang sống với bà H. Ông N cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) mỗi tháng, từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông N được quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung, bà H và ông N có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông N cho rằng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dương Thị Thiên H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Ông Huỳnh Khắc N phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng, tổng cộng 225.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (biên lai thu số 0008163 ngày 28/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). Bà H tự nguyện nộp thay phần án phí của ông N. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà H đã nộp, bà H và ông N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Huệ; - UBND xã Mỹ Thạnh Bắc; (ghi sổ hộ tịch) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Bích Liên |