vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Yn Chắn S - sinh năm 1993 HKTT: Số nhà 21 phố 7, ấp 4, xã Phú Lợi, huyện Định Quán, Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ

Định Quán, ngày 16 tháng 1 năm 2018

HUYỆN ĐỊNH QUÁN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Yn Chắn S - sinh năm 1993 HKTT: Số nhà 21 phố 7, ấp 4, xã Phú Lợi, huyện Định Quán, Đồng Nai. Bị đơn: Anh Làu A S - sinh năm 1982 HKTT: Số nhà 32B, phố 2, ấp 2 xã Phú Lợi, huyện Định Quán, Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Yn Chắn S - sinh năm 1993 HKTT: Số nhà 21 phố 7, ấp 4, xã Phú Lợi, huyện Định Quán, Đồng Nai. Bị đơn: Anh Làu A S - sinh năm 1982 HKTT: Số nhà 32B, phố 2, ấp 2 xã Phú Lợi, huyện Định Quán, Đồng Nai. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Làu A Sáng và chị Yn Chắn Sủi đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Làu A Sáng và chị Yn Chắn Sủi có 01 con chung là Làu Long Thành- sinh ngày 26/02/2015. Anh Sáng và chị Sủi thỏa thuận giao con chung cho anh Sáng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Chị Sủi tự

nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng từ tháng 01/2018 cho đến khi con chung thành niên. Chị Sủi có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của chung, anh Sáng chị Sủi có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Yn Chắn Sủi phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Sủi phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Anh Sáng phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị Sủi tự nguyện nộp toàn bộ án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng và án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Sủi đã nộp ngày 03/01/2018 theo biên lai số 004614 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí chị Sủi phải nộp. Chị Sủi đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ