- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Q xin ly hôn anh Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Ngô Quốc Tr 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C T TỈNH Q N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:12/2018/QĐST-HNGĐ | C T, ngày 13 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Chị Trần Thị Q - Sinh năm 1995. Địa chỉ: Xóm , xã H H , huyện L N, tỉnh H N + Bị đơn: Anh Ngô Quốc Tr
-Sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn , xã Th L , huyện C T , tỉnh Q N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Ngô Quốc Tr 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị Trần Thị Q và anh Ngô Quốc Tr không có con chung. + Về tài sản, vay nợ chung: Chị Trần Thị Q và anh Ngô Quốc Tr đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; ¸p dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị Q chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng chị Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002264 ngày 09/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C T, tỉnh Q N. Trả lại chị Trần Thị Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND.H. C T; - UBND xã Th L. H C T - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Hồng Thắng |