- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đ ly hôn và giao con cho anh V nuôi dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Đ và anh Phạm Hùng V.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST- HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2017/TLST/HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Đ – Sinh ngày 08/11/1981 Trú tại: Thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Phạm Hùng V – Sinh ngày 01/12/ 1975 Trú tại: Thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Đ và anh Phạm Hùng V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Đ và anh Phạm Hùng V thuận tình ly hôn.
- Về con cái: Vợ chồng công nhận có hai con chung, cháu Phạm Thị L sinh ngày 10/06/2001 và cháu Phạm Văn S, sinh ngày 24/09/2003. Nay ly hôn chị Đ và anh V thỏa thuận giao cháu L và cháu S cho anh V nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Khoản 6 Điều 19, Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQH khóa 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Chị Đ và anh V mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, Chị Đ nhận nộp cả phần án phí dân sự cho anh V, chị được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2014/0000675, ngày 25/12/2017. Chị Đ còn được Chi cục THADS huyện C trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyên C; - Các bên đương sự; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ Thẩm phán Vũ Văn Nga |