vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 09/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: 1, chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1982 TQ: TDP Đ, phường B, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.

2, Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984 TQ: TDP G, phường Đ, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên 3, Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1988 TQ: TDP D, phường B, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên Bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: 1, chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1982 TQ: TDP Đ, phường B, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST-DSPhổ Yên, ngày 9 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 147, Điều 212và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ Điều 463, 466, 468, Điều 688 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu,

miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01tháng 10 năm 2018 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2016/TLST-DS ngày 25 tháng 04 năm 2016.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: 1, chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1982 TQ: TDP Đ, phường B, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.

2, Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984 TQ: TDP G, phường Đ, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên

3, Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1988 TQ: TDP D, phường B, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên Bị đơn:

bà Đỗ Thị H, sinh năm 1962 TQ: TDP D, phường B, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Chị Nguyễn Thị Hải Y, chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Tuấn A, bà Đỗ

Thị H xác định:thửa đất số 300, tờ bản đồ 13 (116), diện tích 1.503m2 tại tổ dân phố D, phường B, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên, có giấy CNQSD đất số BU 843474 do UBND huyện Phổ Yên cấp ngày 22/12/2014 tên Đỗ Thị H là di sản thừa kế.

2.2. Chị Nguyễn Thị Hải Y, chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Tuấn A, bà Đỗ

Thị H nhất trí thỏa thuận: Giao chị Y, chị H, anh Tuấn A được sử dụng thửa đất số 300, tờ bản đồ 13 (116), diện tích 1.503m2 tại tổ dân phố D, phường B, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.

- Chị Nguyễn Thị Hải Y, chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Tuấn A nhất trí

thỏa thuận trả bà Đỗ Thị H số tiền 180.000.000 (một trăm tám mươi triệu).

2.3. Chị Nguyễn Thị Hải Y, chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Tuấn A thống

nhất chia đất là tài sản thừa kế để sử dụng như sau:

- Thống nhất phần đường đi là lối đi chung vào đất của chị Nguyễn Thị Hải

Y, chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Tuấn A có diện tích 104m2, vị trí như sau:

Phía bắc: giáp thửa 1412 có số đo 9,9m; 9,3m; giáp thửa 300 có số đo 16,5m

Phía nam: giáp thửa 300c có số đo 12m, thửa 300b có số đo 13,6m; thửa 300

có số đo 2,6m và 16,5m

Phía đông: giáp thửa 300 có số đo 2,6m

Phía tây: giáp đường đi có số đo 3,6m

- Anh Nguyễn Tuấn Ađược sử dụng: 599m2 đất thửa 300a; trong đó có đất thổ cư 100m2,đất trồng cây lâu năm 499m2, vị trí như sau:

Phía bắc: giáp thửa 208 có số đo 8,9m; thửa 1412 có số đo 11,1m và 8,4m

Phía nam: giáp thửa 380 có số đo 19,4m

Phía đông: giáp thửa 1413 có số đo 38,1m

Phía tây: giáp thửa 300b (chia cho chị H) có số đo 28.4m

- Chị Nguyễn ThịHđược sử dụng: 400m2tại thửa 300b; trong đó có 150m2 đất thổ cư; đất trồng cây lâu năm 250m2

Phía bắc: giáp lối đi chung có số đo 13,6m

Phía nam: giáp thửa 380 có số đo 9,4m

Phía đông: giáp thửa 300c có số đo 31.3m

Phía tây: giáp thửa 300 (chia cho anh Tuấn A) có số đo 28.4m

- Chị Nguyễn Thị Hải Yđược sử dụng: 400m2 tại thửa 300b; trong đó có đất thổ cư 150m2; đất trồng cây lâu năm 250m2, vị trí như sau:

Phía bắc: giáp lối đi chung có số đo 12m

Phía nam: giáp thửa 381 có số đo 3,5m; 10,8m Phía đông: giáp thửa 300b có số đo 32.7m

Phía tây: giáp thửa 301 có số đo 28.4m

(Vị trí đất có trích lục phân chia đất kèm theo)

4. Về giá trị tài sản:

- Tài sản anh Nguyễn Tuấn A sử dụng: 599m2 đất tại thửa 300, tờ bản đồ 13 (116). Trong đó có đất thổ cư (100m2 x 420.000đ) trị giá 42.000.000đ; đất trồngcây lâu năm (499m2x 210.000đ) trị giá 104.790.000đ. Cộng 146.790.000đ.

- Tài sản chị Nguyễn Thị Hải Y sử dụng: 400m2 tại thửa 300b. Trong đó có

đất thổ cư (150m2x 420.000đ) trị giá 63.000.000đ; đất trồng cây lâu năm (250m2 x 210.000đ) trị giá 52.500.000đ.Cộng: 115.500.000đ

- Tài sản chị Nguyễn Thị H sử dụng: 400m2 tại thửa 300b. Trong đó có đất thổ cư (150m2 x 420.000đ) trị giá 63.000.000đ; đất trồng cây lâu năm (250m2 x 210.000đ) trị giá 52.500.000đ .Cộng: 115.500.000đ

- Phần đường đi là lối đi chung vào đất của chị Nguyễn Thị Hải Y, chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Tuấn A có diện tích 104m2 (104m2 x 210.000đ), trị giá 21.840.000đ.

- Tài sản bà Đỗ Thị H sở hữu, sử dụng: 180.000.000đ (một trăm tám mươi triệu đồng) do chị Nguyễn Thị Hải Y, chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Tuấn A trả.

- Chị Nguyễn Thị Hải Y, chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Tuấn A, bà Đỗ Thị H không yêu cầu giải quyết về tài sản trên đất.

5. Về thời hạn thực hiện nghĩa vụ và biện pháp bảo đảm: có giá trị kể từ

thời điểm lập biên bản hòa giải thành. Các bên cam kết thực hiện theo đúng như nội dung đã thỏa thuận.

Thời hạn giao nhận tiền: ngày 01/10/2018 (các bên đã thanh toán xong)

6. Chị Nguyễn Thị Hải Y, chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Tuấn A có trách

nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy CNQSD đất đối với diện tích đất như đã thỏa thuận chia. 3. Về án phí: các đương sự thỏa thuận chịu án phí đối với trị giá tài sản được sử dụng, cụ thể:

- Chị Nguyễn Thị Hải Y phải chịu2.887.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vàosố tiền 2.500.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi Cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Biên lai thu số 0009204 ngày 25/04/2016, chị Y còn phải nộp 387.000đ án phí.

- Chị Nguyễn Thị H phải chịu 2.887.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ

vào số tiền 2.500.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi Cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Biên lai thu số 0009203 ngày 25/04/2016, chị H còn phải nộp 387.000đ án phí.

- Anh Nguyễn Tuấn A phải chịu 3.669.000đ án phí về đất được chia và

546.000đ án phí về đất lối đi chung. Cộng 4. 215.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 2.500.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi Cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Biên lai thu số 0009205 ngày 25/04/2016, anh Tuấn A còn phải nộp 1.715.000đ

- Bà Đỗ Thị H phải chịu 4.500.000đ án phí DSST

4.Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ