vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 09/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim H, sinh năm 1972 Địa chỉ cư trú: Tổ 02, khu phố P I, phường P, thị xã B, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thị Kim Hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2018/QĐST-DSB, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2018/TLST- DS ngày 22 tháng 01 năm 2018;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim H, sinh năm 1972

Địa chỉ cư trú: Tổ 02, khu phố P I, phường P, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Đào Văn L, sinh năm 1974 và bà Đặng Thanh T, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ cư trú: Tổ 02, khu phố P I, phường P, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đặng Thanh T và ông Đào Văn L đồng ý liên đới trả cho bà Bùi Thị Kim H 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án Phí: Bà Đặng Thanh T và ông Đào Văn L tự nguyện liên đới chịu 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Bùi Thị Kim H không phải chịu tiền án phí. Chi cục thi hành án dân sự thị xã B trả lại cho bà H 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003999 ngày 17/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ