vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 02/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Ngọc S, sinh năm 1967 và Ông Lê Văn T, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: Khu phố NP, phường NS, TPTN, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện theo ủy quyền của bà S, ông T: Ông Dương Lê T1, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 493, đường BL, khu phố NT, phường NS, TPTN, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tc HĐ VTS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH
Số: 12/2018/QĐST-DS
Thành phố Tây Ninh, ngày 02 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 565/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Ngọc S, sinh năm 1967 và Ông Lê Văn T, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: Khu phố NP, phường NS, TPTN, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà S, ông T: Ông Dương Lê T1, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 493, đường BL, khu phố NT, phường NS, TPTN, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Bà Lê Thị C1, sinh năm 1957 và Ông Võ Văn C, sinh năm 1956; Cùng địa chỉ: Đường số 38, khu phố Ninh T2, phường NS, TPTN, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tiền vay: Bà Lê Thị C1, ông Võ Văn C có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Dương Thị Ngọc S, ông Lê Văn T số tiền nợ gốc là 47.500.000đ (bốn mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng).

Ghi nhận bà S, ông T không yêu cầu bà C1, ông C trả tiền lãi.

Kể từ ngày bà S, ông T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà C1, ông C không chịu trả số tiền nêu trên cho bà S, ông T thì hàng tháng bà C1, ông C còn phải trả cho bà S, ông T số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Án phí: Hai bên thỏa thuận bà Lê Thị C1, ông Võ Văn C chịu 1.187.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Bà Dương Thị Ngọc S và ông Lê Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn lại cho bà S, ông T số tiền tạm ứng án phí bà S, ông T đã nộp 1.187.500 đồng, theo Biên lai thu số 0004895 ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ