vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 30/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mười B, sinh năm 1971 Bị đơn: 1/ Ông Lê Văn N, sinh năm 1955 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Mười B tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Lê Văn N, bà Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST-DSTam Bình, ngày 30 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST- DS ngày 30 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mười B, sinh năm 1971

- Bị đơn: 1/ Ông Lê Văn N, sinh năm 1955

2/ Bà Trần Thị T, sinh năm 1963

Cùng trú tại: ấp APT, xã BN, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị T và ông Lê Văn N đồng ý trả bà Nguyễn Thị Mười B số tiền là 395.000.000 đồng (Ba trăm chín mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người bị thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong thì phải chịu thêm phần tiền lãi trên số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với khoản thời gian chưa thi hành án xong.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Mười B nộp 4.937.500 đồng (Bốn triệu chín trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông N, bà T nộp 4.937.500 đồng (Bốn triệu chín trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng). Ông N, bà T tự nguyện nộp thay bà Mười B tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.937.500 đồng (Bốn triệu chín trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng), nên ông N, bà T phải nộp tổng cộng là 9.875.000 đồng (Chín triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại bà Mười B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.541.562 đồng (Mười triệu năm trăm bốn mươi mốt ngàn năm trăm sáu mươi hai đồng) theo biên lai thu số 0010664 ngày 30/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ