- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận giữa H và H1, P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN MANG THÍT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 12/2018/QĐST-DS | Mang Thít, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2017/TLST - DS ngày 14 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1960
Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: 1. Ông Thạch Anh H1, sinh năm 1976
2. Bà Lữ Thị Kim P, sinh năm 1973
Cùng địa chỉ: ấp G, xã TLH, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: ông Lê Tấn P1, sinh năm 1976
Địa chỉ: Số 66, Đường Y, Khóm N, thị trấn C, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Bị đơn ông Thạch Anh H1 và bà Lữ Thị Kim P có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H số tiền nợ gốc: 70.000.000 đồng. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả lại cho ông Hùng, bà Phụng bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 804935, cấp ngày 15/5/2008 do ông Lê Văn M đứng tên được chỉnh lý mặt 4 ngày 24/6/2008 sang tên cho ông Thạch Anh H1 theo hợp đồng chuyển nhượng số 42/HĐCN ngày 09/6/2008.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2/ Án phí: Ông Thạch Anh H1 và bà Lữ Thị Kim P có nghĩa vụ liên đới chịu số tiền 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho nguyên đơn Nguyễn Thị Thu H 3.062.500 đồng (Ba triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo lai thu số No 0006214 ngày 14/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mang Thít.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV TAT; - VKSND huyện MT; - Chi cục THADS huyện MT; - Đs; - Lưu. | THẨM PHÁN Võ Thị Tám |