vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 01/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST- DSĐông Hòa, ngày 01 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2018/TLST – DS ngày 02 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Địa chỉ: Số L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội;

Người đại diện ông N – Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng A huyện Đ. (Quyết định ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam).

Ông N uỷ quyền cho ông T – Phó giám đốc Chi nhánh Ngân hàng A huyện Đ. (Theo giấy ủy quyền ngày 28/12/2017).

Bị đơn: Vợ chồng ông Q, sinh năm 1969 và bà L, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Khu phố P,thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

Bà L uỷ quyền cho ông Q. (Theo giấy ủy quyền ký ngày 02/01/2018).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Q, bà L thừa nhận có vay, còn nợ và chấp nhận trả đủ cho Ngân hàng A, tính đến ngày 28/12/2017 tổng số tiền là 84.841.000 đồng (Tám mươi bốn triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn đồng); trong đó: tiền gốc 50.050.000 đồng (Năm mươi triệu không trăm năm mươi nghìn đồng), tiền lãi 34.791.000 đồng (Ba mươi bốn triệu bảy trăm chín mươi mốt nghìn đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với khoản tiền chậm trả theo lãi suất tại hợp đồng mà hai bên đã xác lập tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Vợ chồng ông Q, bà L tự nguyện, thỏa thuận chịu 2.121.000 đồng (Hai triệu một trăm hai mươi mốt nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng A – Chi nhánh huyện Đ số tiền 2.121.000 đồng (Hai triệu một trăm hai mươi mốt nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0008602 ngày 02/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hoà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân

Cỡ chữ