vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 31/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Lương Văn B, sinh năm 1969 Địa chỉ: Tổ dân phố 11, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Anh Phạm Xuân T, sinh năm 1976 và chị Đỗ Thị Hồng D, sinh năm 1979. Cùng trú tại: Thôn Đăk T, xã Đăk N, huyện Đắk H, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh bé khởi kiện đòi tiền anh Thưởng và chị Duyên số tiền 59.150.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2018/QĐST-DSĐăk Hà, ngày 31 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2018 về việc "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản".

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Lương Văn B, sinh năm 1969 Địa chỉ: Tổ dân phố 11, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Phạm Xuân T, sinh năm 1976 và chị Đỗ Thị Hồng D, sinh năm 1979. Cùng trú tại: Thôn Đăk T, xã Đăk N, huyện Đắk H, tỉnh Kon Tum.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Phạm Xuân T, chị Đỗ Thị Hồng D phải trả cho anh Lương Văn B số tiền là 59.150.000 đ (năm mươi chín triệu, một trăm lăm mươi ngàn đồng). Trong đó, tiền gốc là 45.500.000 đ, tiền lãi là 13.650.000 đồng. Số tiền này được các đương sự thỏa thuận như sau:

- Lần thứ nhất: Vào ngày 15/7/2018 anh T, chị D phải trả cho anh Lương Văn B số tiền 2.150.000 đ (hai triệu một trăm lăm mươi ngàn) đồng, còn lại 57.000.000 đ (năm mươi bảy triệu) đồng.

- Lần thứ hai: Vào ngày 31/12/2018 anh T, chị D phải trả cho anh Lương Văn B số tiền 19.000.000 đ (mười chín triệu) đồng, còn lại 38.000.000 đ (ba mươi tám triệu) đồng.

- Lần thứ ba : Vào ngày 31/12/2019 anh T, chị D phải trả cho anh Lương Văn B số tiền 19.000.000 đ (mười chín triệu) đồng, còn lại 19.000.000 đ (mười chín triệu) đồng.

- Lần thứ tư : Vào ngày 31/12/2020 anh T, chị D phải trả cho anh Lương Văn B số tiền 19.000.000 đ (mười chín triệu) đồng.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự. Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh Phạm Xuân T và chị Đỗ Thị Hồng D phải chịu 1.478.750 đồng (Một triệu, bốn trăm bảy mươi tám ngàn, bảy trăm lăm mươi) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho anh Lương Văn B số tiền là 1.478.750 đồng (Một triệu, bốn trăm bảy mươi tám ngàn,bảy trăm lăm mươi đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2010/0009346 ngày 22 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ