- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Bùi Thị S yêu cầu chị Trương Thị L trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-DS V/v: Hợp đồng vay nợ | C, ngày 08 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào điều 357.463,466 - Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2018/TLST-DS ngày 13/4/2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị S, sinh năm 1976
Nơi cư trú : Thôn M, xã Th, huyện Th, tỉnh Thanh Hóa
.
Bị đơn: chị Trương Thị L, sinh năm 1973
Nơi cư trú: Thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Trương Thị L có trách nhiệm trả nợ cho chị Bùi Thị S số tiền vay ngày 20/02/2017 là 140.000.000đ ( Một trăm bốn mươi triệu đồng) chia làm 02 đợt:
Đợt 1: Ngày 31/12/2018 trả : 100.000.000đ ( Một trăm triệu đồng)
Đợt 2: Ngày 31/12/2019 trả: 40.000.000đ ( Bốn mươi triệu đồng )
Kể từ sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, chị L không thực hiện
nghĩa vụ trả tiền cho chị S theo đúng thời gian, số tiền như cam kết,chị S làm đơn yêu cầu thi hành án, thì chị L phải chịu lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại điều 357- Bộ luật dân sự năm 2015
3. Về án phí: Áp dụng khoản 3 điều 147 – BLTTDS, điểm b khoản 1, điều 24; khoản 6, điều 19 và khoản 7 Điều 26, điểm đ, khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí Tòa án
Chị Bùi Thị S phải chịu 1.750.000đ án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 4.800.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số A A/2017/0003642 ngày 13/4/2018. Như vậy chị S còn được nhận lại 3.050.000đ
Chị Trương Thị L là hộ nghèo nên chị được miễn án phí DSST
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án đân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cẩm Thủy; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - THADS huyện C; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Lê Thị Thanh |