vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 01/2015/5455155/HĐTD ngày 25 tháng 06 năm 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng; Hợp đồng tín dụng số 01/2016/5455155/HĐTD ngày 21 tháng 06 năm 2016 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng và Hợp đồng tín dụng số 01/2016/5455155/HĐTD…

Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 01/2015/5455155/HĐTD ngày 25 tháng 06 năm 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng; Hợp đồng tín dụng số 01/2016/5455155/HĐTD ngày 21 tháng 06 năm 2016 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng và Hợp đồng tín dụng số 01/2016/5455155/HĐTD…
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Văn Dũng.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Anh Chiến - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Ông Bùi Mạnh Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 10 năm 2018 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 88/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2018 theo Quyết định mở phiên họp số 13/2018/QĐST-DS ngày 26 tháng 9 năm 2018.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ trụ sở chính: Tòa tháp BIDV số 35 H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội;

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ: Bà Vũ Thị Lan A sinh năm 1978; địa chỉ: Số 46K, ngõ 263 L, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng (Văn bản ủy quyền số 371/QĐ-BIDV.HP ngày 24/7/2018); có mặt;

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V; địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng;

Người đại diện hợp pháp của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V: Ông Trần Văn H, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng - Chức vụ: Giám đốc; vắng mặt (có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt);

- Ông Trần Văn H, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:

1. Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 01/2015/5455155/HĐTD ngày 25 tháng 06 năm 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng; Hợp đồng tín dụng số 01/2016/5455155/HĐTD ngày 21 tháng 06 năm 2016 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng và Hợp đồng tín dụng số 01/2016/5455155/HĐTD ngày 29 tháng 01 năm 2016 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng: Đến ngày 31 tháng 7 năm 2018 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tổng số tiền là 11.741.028.591 (Mười một tỷ, bảy trăm bốn mươi mốt triệu, không trăm hai mươi tám nghìn, năm trăm chín mươi mốt đồng), trong đó: Nợ gốc đến hạn của các hợp đồng là 10.357.000.000 (Mười tỷ, ba trăm năm mươi bảy triệu đồng); nợ lãi của các hợp đồng là 1.329.158.459 (Một tỷ, ba trăm hai mươi chín triệu, một trăm năm mươi tám nghìn, bốn trăm năm mươi chín đồng); nợ lãi quá hạn của các hợp đồng là 54.870.132 (năm mươi tư triệu, tám trăm bảy mươi nghìn, một trăm ba mươi hai đồng).

2. Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp có sự thay đổi về lãi suất cho vay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ có điều chỉnh, có yêu cầu Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V thanh toán.

3. Về phương án và kế hoạch trả nợ:

+ Đối với số nợ gốc:

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 11 năm 2018 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 400.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2018 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 100.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 06 năm 2019 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 600.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 1.500.000.000 triệu đồng;

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 3 năm 2020 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 1.500.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 6 năm 2020 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 1.500.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 9 năm 2020 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 1.500.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 1.500.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 3 năm 2021 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 1.757.000.000 đồng.

+ Đối với số nợ lãi: Chậm nhất đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V sẽ thanh toán hết toàn bộ nợ lãi (bao gồm lãi trong hạn và lãi quá hạn) phát sinh cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Trường hợp Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả đầy đủ toàn bộ nợ gốc theo đúng thỏa thuận nêu trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ sẽ xem xét trình cấp có thẩm quyền miễn giảm một phần lãi cho Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V.

4. Về việc xử lý tài sản bảo đảm: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ sẽ phối hợp bán tài sản thế chấp của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V là các tàu Đại Dương 16 và tàu Đại Dương 28 theo các Hợp đồng thế chấp đã ký để trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Trường hợp Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V không thực hiện trả nợ và/hoặc xử lý tài sản bảo đảm theo đúng cam kết nêu trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ sẽ thực hiện thu giữ, xử lý toàn bộ tài sản thế chấp hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại, xử lý tài sản thế chấp sau đây để thu hồi nợ:

- Tàu Đại Dương 28, trọng tải toàn phần 2,924.6 MT theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam số đăng ký VN - 3954 - VT do Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực Hải Phòng cấp ngày 02 tháng 02 năm 2016 cho chủ tàu là Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V.

- Tàu Đại Dương 16, trọng tải toàn phần 3,061.30 MT theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam số đăng ký VN - 3849 - VT do Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực Hải Phòng cấp ngày 08 tháng 07 năm 2015 cho chủ tàu là Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V.

- Xe ô tô Camry LE, 05 chỗ, BKS 16N - 2319 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 003351 do Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 05 tháng 02 năm 2010 cho ông Trần Văn H.

5. Về lệ phí: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V nhận nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng nhận định:

Người tham gia thỏa thuận: Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải và đều có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải.

Nội dung thỏa thuận: Nội dung hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba nên hợp pháp.

Yêu cầu của người yêu cầu: Đủ cơ sở để chấp nhận đơn yêu cầu của những người yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Căn cứ vào các điều 143, 149, 367, 417 và 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 88/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2018, cụ thể như sau:

- Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 01/2015/5455155/HĐTD ngày 25 tháng 06 năm 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng; Hợp đồng tín dụng số 01/2016/5455155/HĐTD ngày 21 tháng 06 năm 2016 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng và Hợp đồng tín dụng số 01/2016/5455155/HĐTD ngày 29 tháng 01 năm 2016 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng: Đến ngày 31 tháng 7 năm 2018 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tổng số tiền là 11.741.028.591 (Mười một tỷ, bảy trăm bốn mươi mốt triệu, không trăm hai mươi tám nghìn, năm trăm chín mươi mốt đồng), trong đó: Nợ gốc đến hạn của các hợp đồng là 10.357.000.000 (Mười tỷ, ba trăm năm mươi bảy triệu đồng); nợ lãi của các hợp đồng là 1.329.158.459 (Một tỷ, ba trăm hai mươi chín triệu, một trăm năm mươi tám nghìn, bốn trăm năm mươi chín đồng); nợ lãi quá hạn của các hợp đồng là 54.870.132 (năm mươi tư triệu, tám trăm bảy mươi nghìn, một trăm ba mươi hai đồng).

- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về phương án và kế hoạch trả nợ:

+ Đối với số nợ gốc:

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 11 năm 2018 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 400.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2018 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 100.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 06 năm 2019 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 600.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 1.500.000.000 triệu đồng;

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 3 năm 2020 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 1.500.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 6 năm 2020 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 1.500.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 9 năm 2020 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 1.500.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 1.500.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 3 năm 2021 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 1.757.000.000 đồng.

+ Đối với số nợ lãi: Chậm nhất đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V sẽ thanh toán hết toàn bộ nợ lãi (bao gồm lãi trong hạn và lãi quá hạn) phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Trường hợp Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V trả đầy đủ toàn bộ nợ gốc theo đúng thỏa thuận nêu trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ sẽ xem xét trình cấp có thẩm quyền miễn giảm một phần lãi cho Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V.

- Về việc xử lý tài sản bảo đảm: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ sẽ phối hợp bán tài sản thế chấp của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V là các tàu Đại Dương 16 và tàu Đại Dương 28 theo các Hợp đồng thế chấp đã ký để trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Trường hợp Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V không thực hiện trả nợ và/hoặc xử lý tài sản bảo đảm theo đúng cam kết nêu trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ sẽ thực hiện thu giữ, xử lý toàn bộ tài sản thế chấp hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại, xử lý tài sản thế chấp sau đây để thu hồi nợ:

+ Tàu Đại Dương 28, trọng tải toàn phần 2,924.6 MT theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam số đăng ký VN - 3954 - VT do Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực Hải Phòng cấp ngày 02 tháng 02 năm 2016 cho chủ tàu là Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V.

+ Tàu Đại Dương 16, trọng tải toàn phần 3,061.30 MT theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam số đăng ký VN - 3849 - VT do Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực Hải Phòng cấp ngày 08 tháng 07 năm 2015 cho chủ tàu là Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V.

+ Xe ô tô Camry LE, 05 chỗ, BKS 16N - 2319 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 003351 do Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 05 tháng 02 năm 2010 cho ông Trần Văn H.

Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V nộp toàn bộ lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0009377 ngày 11 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Công ty Trách nhiệm Hữu hạn V đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ