vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 30/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần NT và ông Ông S"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Ộ

ÒA XÃ ỘI Ủ

ĨA VIỆ AM

Độc lập - ự do - ạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST-DS

TP. Sóc Trăng, ngày 30 tháng 5 năm 2018

QUYẾ ĐỊ

Ô

Ậ Ự ỎA UẬ ỦA Á ĐƢƠ

Ự

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22/5/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 93/2018/TLST-DS ngày 07/5/2018.

XÉ

ẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾ ĐỊ :

1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần NT; địa chỉ: Số MCT TQK, quận HK, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Hoàng N; chức vụ: Phó Ban xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại cổ phần NT chi nhánh Sóc Trăng; địa chỉ: Số KB THĐ, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Ông S; địa chỉ: Số MK ấp PP, xã PT, huyện CT, tỉnh Sóc Trăng.

2/. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/. Ông Ông S thừa nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần NT số tiền vốn lãi tính đến ngày 30/5/2018 là 16.771.915 đồng (gồm 13.495.000 đồng vốn, 2.678.301 đồng lãi trong hạn, 598.614 đồng lãi quá hạn) phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 0522/15/HĐTD/ST/TN1 ngày 23/7/2015.

2.2/. Ông Ông S đồng ý trả số tiền 16.771.915 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần NT như sau:

+ Từ tháng 6/2018 đến tháng 6/2019: Mỗi tháng trả 1.000.000 đồng nợ gốc, trả vào ngày giữa tháng.

+ Ngày 15/7/2019: Trả số tiền 3.771.915 đồng; trong đó gồm 495.000 đồng nợ gốc, 2.678.301 đồng lãi trong hạn, 598.614 đồng lãi quá hạn.

+ Địa điểm trả nợ do ông Ông S và Ngân hàng Thương mại cổ phần NT tự thỏa thuận.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng Thương mại cổ phần NT cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng ông Ông S còn phải chịu khoản tiền lãi từ ngày 31/5/2018 của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 0522/15/HĐTD/ST/TN1 ngày 23/7/2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3/. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Ông S đồng ý chịu 419.000 đồng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần NT không phải chịu, trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần NT số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 410.000 đồng theo biên lai số 0001692 ngày 02/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

Cỡ chữ