vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng Tuyên án 26/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ trụ sở: Lầu 8, 266 -268 N, Phường 8, Quận 3, thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Vân Th - Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S chi nhánh H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn ủy quyền số 45/2018/GUQ-CNHP n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữ Ngân hàng TMCp S và ông Phạm Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST-DSQuận Lê Chân, ngày 26 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nam Ninh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hạnh

2. Bà Nguyễn Thị Mai.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2018/TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ trụ sở: Lầu 8, 266 -268 N, Phường 8, Quận 3, thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Vân Th - Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S chi nhánh H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn ủy quyền số 45/2018/GUQ-CNHP ngày 02/01/2018).

- Bị đơn: Ông Phạm Văn B, sinh năm 194X; nơi ĐKHKTT: Số 1/37/53 V, phường N, Quận L, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Số 70C/363 T, phường V, Quận L, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến ngày 26/11/2018, ông Phạm Văn B còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là 71.246.315đ (bảy mươi mốt triệu, hai trăm bốn mươi sáu nghìn, ba trăm mười lăm đồng); trong đó: nợ gốc là 43.662.517đ (bốn mươi ba triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm mười bảy đồng), nợ lãi là 27.583.798đ (hai mươi bảy triệu, năm trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm chín mươi tám đồng).

- Về nghĩa vụ thanh toán: Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Phạm Văn B có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là 71.246.315đ (bảy mươi mốt triệu, hai trăm bốn mươi sáu nghìn, ba trăm mười lăm đồng); trong đó: nợ gốc là 43.662.517đ (bốn mươi ba triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm mười bảy đồng), nợ lãi quá hạn là 27.583.798đ (hai mươi bảy triệu, năm trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm chín mươi tám đồng) và số tiền nợ lãi quá hạn phát sinh từ ngày 27/11/2018 đến thời điểm tất toán xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo quy định của hợp đồng tín dụng ngày 21/10/2014 đã ký. (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng)

- Về án phí: Căn cứ theo tài liệu có trong hồ sơ thể hiện: Ông Phạm Văn B, sinh năm 194X. Theo quy định của Luật Người cao tuổi, ông Phạm Văn B là người cao tuổi nên căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn án phí dân sự cho ông Phạm Văn B.

Ngân hàng TMCP S phải nộp 1.781.158đ (một triệu, bảy trăm tám mươi mốt nghìn, một trăm năm mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP S đã nộp là 1.250.000đ (một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012750 ngày 04 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân. Ngân hàng TMCP S còn phải tiếp tục nộp số tiền 531.158đ (năm trăm ba mươi mốt nghìn, một trăm năm mươi tám đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ