vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 07/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1950 Địa chỉ: Khu x, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Nguyễn Thị S - Cao Bá C1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1950

Địa chỉ: Khu x, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:

Ông Nguyễn Văn N – Luật sư Công ty Luật TNHH A thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội. Địa chỉ: Trung tâm xã P, huyện G, thành phố Hà Nội.

+ Bị đơn: Ông Cao Bá C1, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Khu x, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Trung T1, sinh năm 1948

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982

Anh Nguyễn Trung T2, sinh năm 1985

Chị Phạm Thị Huyền T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Đều ở Khu x, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Trung T1, chị Nguyễn Thị Tt, anh Nguyễn Trung T2, chị Phạm Thị Huyền T là bà Nguyễn Thị S (Theo Giấy ủy quyền ngày 14/12/2015).

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1944

Bà Phạm Thị Thanh B, sinh năm 1977

Địa chỉ: Đều ở Khu x, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị T, bà Phạm Thị Thanh B là ông Cao Bá C1 (Theo Giấy ủy quyền ngày 27/6/2017).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hộ bà Nguyễn Thị S và hộ ông Cao Bá C1 thỏa thuận xác định điểm mốc giới và đường ranh giới đất tranh chấp trên thực tế giữa hai hộ bà Nguyễn Thị S và ông Cao Bá C1 tại Khu x, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình như sau:

Về mốc giới: Mốc giới phía trước giáp QL6 được xác định: Lấy tường xây kiên cố hiện tại của nhà ông Cao Bá C1 làm điểm chuẩn, góc nhà ông Cao Bá C1 làm điểm A, đo từ điểm A vào sâu bên trong nhà ông C1 sâu 1,94m xác định là điểm B, đo từ điểm B về phía nhà bà Nguyễn Thị S 0,11m xác định là điểm C. Điểm C là điểm mốc giới phía trước.

Điểm mốc giới phía sau được xác định: Lấy mép bể nhà ông C là điểm chuẩn xác định là điểm D, từ điểm D đo về phía nhà ông Cao Bá C1 0,08m xác định là điểm E. Điểm E là điểm mốc giới phía sau.

Đường ranh giới giữa hai hộ được xác định là đường thẳng đi qua hai điểm mốc giới C và E. Mốc giới và đường ranh giới phù hợp với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ bà Nguyễn Thị S (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 819xxx, số vào sổ cấp CH 02xxx do UBND huyện Tân Lạc, cấp ngày 10/4/2014) và hộ ông Cao Bá C1 (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U982xxx, vào sổ cấp Giấy chứng nhận số 00xxxQSDĐ/TL, cấp ngày 28/02/2002 mang tên ông Cao Bá C2).

Ông Cao Bá C1 có nghĩa vụ tháo dỡ các kết cấu xây dựng nằm trên phần đất của bà Nguyễn Thị S.

2.Về án phí: Bà Nguyễn Thị S nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào 870.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0001408 ngày 03/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; bà Nguyễn Thị S còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 720.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ