vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐ-TA

TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Tuyên án 10/04/2018 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng (không áp dụng)(7) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với……………………………………………………………………………………………….. 2.

Ghi theo khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh; Lưu hồ sơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Quyết định áp dụng biên pháp xử lý hành chính"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng (không áp dụng)(7) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với……………………………………………………………………………………………….. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 19 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐ-TA
.
Yên Thành, ngày 10 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH -TỈNH NGHỆ AN

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

Thẩm phán – Chủ trì phiên họp: Ông Phan Xuân Thọ.

Thư ký phiên họp: Bà Dương Thị Hiền.

Ngày 10 tháng 04 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quyết định mở phiên họp số: 12/2018/QĐ-TA, ngày 03 tháng 04 năm 2018 đối với:

Anh Nguyễn Văn T, giới tính: nam; sinh ngày 03 tháng 06 năm 1997; CMND số 187532138, ngày cấp 31/03/2013, nơi cấp Công an tỉnh Nghệ An; dân tộc: kinh; tôn giáo: Thiên chúa giáo; trình độ văn hóa: 9/12; nguyên quán: xóm Đ, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An; hộ khẩu thường trú: xóm Đ, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An; chỗ ở: xóm Đ, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An; nghề nghiệp: không có; tiền án: không; tiền sự: 02; con ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị M (vắng mặt tại phiên họp).

Có sự tham gia của:

1. Đại diện Cơ quan đề nghị: Ông Vũ Văn Quyền – Phó Trưởng phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Yên Thành.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An: Ông Hồ Văn Nam – Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Nguyễn Văn T sử dụng ma tuý từ tháng 05 năm 2017 dẫn đến nghiện ma túy cho đến nay. Nguyễn Văn T đã được cai nghiện ma tuý tại cộng đồng sau đó tiếp tục vi phạm nên Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã C Thành, huyện Y, tỉnh Nghệ An ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã về hành vi nghiện ma túy. Thời gian áp dụng là 03 tháng kể từ ngày 21 tháng 06 năm 2017 đến ngày 21 tháng 09 năm 2017. Hết thời hạn giáo dục tại xã Nguyễn Văn T tiếp tục sử dụng ma tuý trái phép, Công an xã phát hiện và lập biên bản vi phạm ngày 11 tháng 03 năm 2018. Nên ông Nguyễn Văn T1 là bố của Nguyễn Văn T xin đưa T đi cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Tại phiên họp, đại diện Cơ quan đề nghị có ý kiến: Nguyễn Văn T nghiện ma túy, đã bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. Sau khi hết hạn T tiếp tục sử dụng ma túy. Vì vậy đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa Nguyễn Văn T vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội Phúc Sơn (huyện Anh Sơn, Nghệ An) với thời gian là từ 15 tháng đến 24 tháng để giúp đỡ đối tượng học hành, lao động, cai nghiện thành công trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Việc lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Văn T là đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền. Thẩm phán đã thụ lý hồ sơ và quyết định mở phiên họp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Cơ quan đề nghị có mặt, người bị đề nghị vắng mặt; việc vắng mặt của người bị đề nghị không ảnh hưởng đến phiên họp.

Kiểm sát viên nhất trí với đề nghị của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội đưa đối tượng Nguyễn Văn T đi cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội Phúc Sơn với thời gian từ 15 tháng đến 24 tháng.

XÉT THẤY:

Người bị đề nghị Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý, quyết định mở phiên họp nhưng anh T vắng mặt phiên họp không có lý do nên căn cứ vào khoản 2 Điều 19 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Văn T đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật là hợp pháp.

Xét các tài liệu có tại hồ sơ thì Nguyễn Văn T đã thừa nhận hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của mình, phù hợp với biên bản vi phạm pháp luật, vật chứng thu được, kết quả xét nghiệm chất ma túy của Cơ quan có thẩm quyền. Có đủ cơ sở xác định Nguyễn Văn T hiện tại nghiện ma túy.

Xét hành vi của Tuấn là hiểm họa lớn cho xã hội, làm suy thoái nòi giống, phẩm giá con người, phá hoại hạnh phúc gia đình, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội; xâm phạm đến quyền quản lý các chất ma túy của Nhà nước.

Tuấn là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi ( sử dụng ma túy từ tháng 05/2017), có nơi cư trú ổn định, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã mà vẫn còn nghiện, Bố T có đơn đề nghị đưa T vào Trung tâm cai nghiện bắt buộc.

Vì vậy, cần thiết áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với T là cần thiết, phù hợp quy định của pháp luật.

- Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 6, Điều 95, 96, 103; khoản 2 Điều 105 Luật xử lý vi phạm hành chính.

- Căn cứ Điều 3 pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.

- Căn cứ Điều 3, 4, 8, 9 Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Văn T.

Nơi chấp hành: Trung tâm giáo dục lao động xã hội 2; địa chỉ: xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

2.Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 18 (mười tám ) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3.Trong thời hạn 03 làm việc ngày kể từ ngày công bố quyết định, người bị đề nghị có quyền khiếu nại, phòng Lao đông - Thương binh và Xã hội huyện Yên Thành có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thành có quyền kháng nghị quyết định.

Người bị đề nghị vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn khiếu nại tính từ ngày nhận được quyết định hoặc được tống đạt hợp lệ.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Yên Thành phối hợp với Công an huyện đưa người phải chấp hành quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Công an huyện Yên Thành;

- Phòng LĐTB-XH huyện Yên Thành;

- UBND xã C;

- Trung tâm GDLĐ

Phan Xuân Thọ

- Người bị đề nghi:

- Lưu hồ sơ.

(1)

TÒA ÁN ……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: …../QĐ-TA

………, ngày ….. tháng ….. năm …..

QUYẾT ĐỊNH

(2) Áp dụng (không áp dụng) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………………(3)

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có: 1. Thẩm phán: ………………………………………………………………………………… 2. Thư ký phiên họp: …………………………………………………………………………. Ngày ……. tháng ……. năm ……., tại ………….………….….…….. (4) tiến hành phiên họp xem xét, quyếtđịnh áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số …….…….. ngày …… tháng …… năm …… đối với: Họ và tên: …………………………………………………………………….. Giới tính: …… Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………… CMND số: ………………………… Ngày cấp: …………………. Nơi cấp: ………………. Dân tộc: ………………………………………………………………………………………… Tôn giáo: ………………………………………………………………………………………. Trình độ văn hóa: ……………………………………………………………………………… Nguyên quán: …………………………………………………………………………………. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………. Chỗ ở: …………………………………………………………………………………………. Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………. Tiền án: ………………………………………………; tiền sự: …………………………….. Con ông: …………………………………………….. và bà: ………………………………. Có mặt (vắng mặt) tại phiên họp. Có sự tham gia của: 1. Đại diện cơ quan đề nghị: ………………………………………………………………… 2. Đại diện Viện kiểm sát. …………………………………………………………………… 3. Người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa cơ sở cai nghiện bắt buộc: …………………………………………………………………………………………………… 4. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị: …………………………………………………………………………………………………… 5. Những người khác: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………

NHẬN THẤY:(5)

…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………

XÉT THẤY:(6)

…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng (không áp dụng)(7) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với……………………………………………………………………………………………….. 2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là ………… tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc. 3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định.(8) 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. 5. Cơ quan thi hành quyết định: ………………………………………………………….. (9)

THẨM PHÁN

Cỡ chữ