- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị Q và ông Trần Đ; 2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 12/2018/QĐST- HNGĐ | Phước Sơn, ngày 01 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân- gia đình thụ lý số: 06/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: à Cao Thị Q HKTT: Tổ 51, Phường H, quận H, thành phố Đ. Chỗ ở hiện nay: 16 Lê Hy, phường H, quận C, thành phố Đ.
- B đơn: Ông Trần Đ HKTT: Khối 7, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Chỗ ở hiện nay: 07 Nguyễn Văn Linh, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ngân hàng Chính sách xã hội huyện P, tỉnh Q. Địa chỉ: Khối 5, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. + Ông Trần Thanh ; Địa chỉ: Khối 6, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. + Ông Nguyễn Văn Đ; Địa chỉ: Khối 6, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. + à Cao Thị N; Địa chỉ: Khối 6, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L- Luật sư văn phòng Luật sư T thuộc đoàn Luật sư thành phố Đ. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị Q và ông Trần Đ; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: à Cao Thị Q và ông Trần Đ đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: à Cao Thị Q nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục hai con là cháu Trần Thị Thu U sinh ngày 24/3/2002 và cháu Trần T ng sinh ngày 18/7/2004. Ông Trần Đ đồng ý cấp dư ng nuôi cháu Trần Thị Thu U mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đ ng cho đến khi cháu Uyên đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dư ng nuôi con bắt đầu từ ngày 01/11/2018 cho đến khi cháu Trần Thị Thu U đủ18 tuổi. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền đã tuyên mà bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi tương ướng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 ộ luật ân sự. Không ai được cản trở quyền thăm nom con của ông Trần Đ.
- Về tài sản chung và nợ chung: à Cao Thị Q và ông Trần Đ chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ th m: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đ ng đã giảm ½ án phí; án phí cấp dư ng nuôi con: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đ ng đã giảm ½ án phí. Tổng cộng: 300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng) bà Cao Thị Q đồng ý nộp. Được khấu trừ vào số tiền bà Cao Thị Q đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai tạm ứng án phí số: 002179 ngày 06/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả lại cho bà Cao Thị Q số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 32.550.000đ (Ba mươi hai triệu năm trăm năm mươi ngàn đ ng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”;
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Phước Sơn; - U N thị trấn Khâm Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Lan |