vanban.org

Quyết định 12/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T (viết tắt là TBank); địa chỉ: Tòa nhà TBank, số 57 phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Tuấn Th - Trưởng phòng, ông Nguyễn Thanh T - Chuyên viên chính, ông Hoàng Ngọc C - Chuyên viên chính của Phòng Xử lý… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án kinh doanh thương mại TBamk - Công ty C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2017/QĐST-KDTMHải An, ngày 27 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý số: 29/2017/TLST-KDTM ngày 28 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T (viết tắt là TBank); địa chỉ: Tòa nhà TBank, số 57 phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Tuấn Th - Trưởng phòng, ông Nguyễn Thanh T - Chuyên viên chính, ông Hoàng Ngọc C - Chuyên viên chính của Phòng Xử lý nợ Miền Bắc - TBank, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số: 077/2017/GUQ-TPB.BĐH ngày 19/4/2017).

Bị đơn: Công ty Cổ phần Thương mại C (viết tắt là Công ty C); địa chỉ trụ sở: Số 2/125 Đ, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Trường T, sinh năm 1965; địa chỉ: Số 2/10/125 P, tổ dân phố Đ 1, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng - Giám đốc, là người đại diện theo pháp luật của Công ty C.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Lê Trường T, sinh năm 1965 và bà Trần Thị H, sinh năm 1973; cùng địa chỉ: Số 2/10/125 P, tổ dân phố Đ 1, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần Thương mại C xác nhận tính đến ngày 19/9/2017 còn nợ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T tổng số tiền là: 5.839.872.010 đồng (năm tỷ tám trăm ba mươi chín triệu tám trăm bẩy mươi hai nghìn không trăm mười đồng) theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01130611CB/HP-TPB/HMTD.11 ngày 13/6/2011 và Phụ lục số 01 ngày 23/3/2012 được ký kết giữa bên cho vay là TBank – Chi nhánh Hải Phòng với bên vay là Công ty C. Trong đó:

+ Nợ gốc là:

2.100.000.000 đồng;

+ Tiền lãi trong hạn là::

162.653.260 đồng;

+ Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn là:

3.577.218.750 đồng.

Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau: Công ty Cổ phần Thương mại C sẽ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T toàn bộ số tiền 5.839.872.010 đồng (năm tỷ tám trăm ba mươi chín triệu tám trăm bẩy mươi hai nghìn không trăm mười đồng) chậm nhất vào ngày 31/12/2017.

Kể từ ngày 20/9/2017 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hành vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Trong trường hợp Công ty C không thanh toán được khoản nợ nêu trên theo đúng thời hạn mà các bên đã thỏa thuận, thì TBank có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên và phát mại tài sản đảm bảo dưới đây để thu hồi nợ: Quyền sử dụng thửa đất số 73a/1 tờ bản đồ số 07, diện tích 310m2 đất ở tại đô thị, tại khu dân cư P, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ085591, số vào sổ cấp GCN CH01676 do Uỷ ban nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng cấp ngày 01/6/2011 cho ông Lê Trường T và bà Trần Thị H theo Hợp đồng thế chấp số 03130611/HĐTC-BĐS/HP.11 ngày 13/6/2011 và Phụ lục số 01 ngày 23/3/2012 của Hợp đồng thế chấp số 03130611/HĐTC-BĐS/HP.11 ngày 13/6/2011 được ký kết giữa bên nhận thế chấp là TBank – Chi nhánh Hải Phòng với bên thế chấp là ông Lê Trường T bà Trần Thị H, bên được cấp tín dụng là Công ty C và Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 06/9/2017 của Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/ xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty C đối với TBank. Nếu số tiền thu được từ bán/ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty C vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho TBank.

2.3. Về án phí: Công ty C phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 56.920.000 đồng (năm mươi sáu triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng).

Trả lại TBank số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 56.900.000 đồng (năm mươi sáu triệu chín trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005591 ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ