- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị N với anh Trần Văn T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ST TỈNH QNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 09/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị N, Sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn Tà N, xã SL, huyện ST, tỉnh QNG.
-Bị đơn: Anh Trần Văn T, Sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn TN, xã SL, huyện ST, tỉnh QNG.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị N với anh Trần Văn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị N với anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N và Anh T có một con chung, tên là cháu Trần Huỳnh Thủy T, sinh ngày 12/01/2014. Chị N và Anh T thỏa thuận giao cháu T cho chị Huỳnh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh T không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con nhưng có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N và Anh Trần Văn T thỏa tuận, anh T không phải chịu cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung, nợ vay chung: Chị Huỳnh Thị N và anh Trần Văn T không có tài sản chung, riêng và nợ vay chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
-Về án phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị N thỏa thuận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí sơ thẩm số AA/2010/02733 ngày 30/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh QNG. Chi cục Thi hành án dân sự huyện ST hoàn trả lại cho chị N số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - VKSND h ST (2); - UBND xã SL (1); - TAND tỉnh QNG (1); - Chi cục THADS h ST (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1) | THẨM PHÁN Nguyễn Văn P |