- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A Xuân - Y Sáu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A X và chị Y S 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2017/QĐST- HNGĐ | Kon Plông, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2017/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh A X, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn Kon C, xã Đăk L, huyện KPL, tỉnh Kon Tum Bị đơn: Chị Y S; sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn Kon B, xã Đăk L, huyện KPL, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A X và chị Y S 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh A X và chị Y S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh A X và chị Y S có 01 con chung tên là Y D; sinh ngày 27/6/2012. Chị Y S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung kể từ ngày các đương sự ly hôn cho đến khi cháu Y D trưởng thành và sống tự lập được. Anh A X không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung và được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Anh A X và chị Y S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Anh A X tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền mà anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0006465, ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại cho anh A X số tiền 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao, tại TP Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Kon Plông; - Chi cục THADS huyện Kon Plông; - Ủy ban nhân dân xã Đăk Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Hải |