vanban.org

Quyết định 12/2017/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngô Thị Q - sinh năm 1981; Địa chỉ: SN 118A, tổ dân phố 21, phường MT, thành phố ĐBP, tỉnh ĐB. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNSTT Quỳnh - Sánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 12 /2017/QĐST- DSTC
2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau ngày 17/03/2017 về việc:“Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngô Thị Q - sinh năm 1981;

Địa chỉ: SN 118A, tổ dân phố 21, phường MT, thành phố ĐBP, tỉnh ĐB.

Bị đơn: Bà Dương Thị S - sinh năm 1975;

Địa chỉ: Số nhà 19, tổ dân phố 12, phường MT, thành phố ĐBP, tỉnh ĐB.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Bà Dương Thị S có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc là 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng) và tiền lãi 10.990.000đ (Mười triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là 610.990.000đ (sáu trăm mười triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng) cho bà Ngô Thị Q.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của bà Q, nếu bà S không trả số tiền trên thì hàng tháng bà S còn phải trả cho bà Q khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

* Về án phí:

Bà Ngô Thị Q phải chịu 7.109.900đ ( Bẩy triệu một trăm linh chín nghìn chín trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 14.219.800đ (Mười bốn triệu hai trăm mười chín nghìn tám trăm đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001333 ngày 16/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Hoàn trả cho bà Q số tiền chênh lệch là 7.109.900đ (Bẩy triệu một trăm linh chín nghìn chín trăm đồng).

Bà Dương Thị S phải chịu 7.109.900đ (Bẩy triệu một trăm linh chín nghìn chín trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ