vanban.org

Quyết định 12/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phương Văn T, sinh năm 1966.

Anh Lê Mạnh H có trách nhiệm trả cho anh Phương Văn T số tiền là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Thời hạn trả nợ như sau: Ngày 20/9/2017 anh H trả cho anh T 3.000.000đ (ba triệu đồng); Ngày 20/10/2017 anh Htrả cho anh T 3.000.000đ (ba triệu đồng); Ngày 20/11/2017 anh H trả cho anh T 3.000.000đ (ba… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phương Văn T - Lê Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phương Văn T, sinh năm 1966.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2017/QĐST-DSĐ, ngày 28 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 357; Điều 468 Bộ Luật dân sự; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phương Văn T, sinh năm 1966. Địa chỉ: Xóm ĐV, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Lê Mạnh H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Xóm BA 2, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Lê Mạnh H có trách nhiệm trả cho anh Phương Văn T số tiền là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Thời hạn trả nợ như sau: Ngày 20/9/2017 anh H trả cho anh T 3.000.000đ (ba triệu đồng); Ngày 20/10/2017 anh Htrả cho anh T 3.000.000đ (ba triệu đồng); Ngày 20/11/2017 anh H trả cho anh T 3.000.000đ (ba triệu đồng); Ngày 20/12/2017 anh H trả cho anh T 3.000.000đ (ba triệu đồng); Ngày 20/01/2018 anh H trả cho anh T 3.000.000đ (ba triệu đồng); Ngày 20/02/2018 anh H trả cho anh T 3.000.000đ (ba triệu đồng); Ngày 20/3/2018 anh H trả cho anh T 3.000.000đ (ba triệu đồng); Ngày 20/4/2018 anh H trả cho anh T 3.000.000đ (ba triệu đồng); Ngày 20/5/2018 anh H trả cho anh T 3.000.000đ (ba triệu đồng); Ngày 20/6/2018 anh H trả cho anh T 3.000.000đ (ba triệu đồng). “Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015”.

- Về án phí: Anh Lê Mạnh H tự nguyện chịu 750.000đ (bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn lại cho anh Phương Văn T 750.000đ (bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017904 ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ