- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1199/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 24 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ các Điều 212, 213, 366, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 920/2022/HNST ngày 03/10/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970;
- Ông Trịnh Thành C, sinh năm 1974;
Cùng địa chỉ: 55/36 TQ, phườngTQ, quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Thành C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị T được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Trịnh Thành C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên xác nhận có 03 con chung tên Trịnh Công Thành D, sinh ngày 10/01/1995, Trịnh Công Thành T, sinh ngày 15/12/1995 và Trịnh Hoàng Ngọc D, sinh ngày 11/4/1999. Các con chung đã trưởng thành và phát triển bình thường nên các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trịnh Thành C và bà Nguyễn Thị T xác nhận không có.
Về lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà T và ông T phải nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036161 ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Trịnh Thành C thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47/2010, cấp ngày 16/4/2010 tại Ủy ban nhân dân xã Xh, huyện XL, tỉnh ĐN chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 03 con chung tên Trịnh Công Thành D, sinh ngày 10/01/1995, Trịnh Công Thành T, sinh ngày 15/12/1995 và Trịnh Hoàng Ngọc D, sinh ngày 11/4/1999. Các con chung đã trưởng thành và phát triển bình thường nên các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trịnh Thành C và bà Nguyễn Thị T xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T và ông Trịnh Thành C phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036161 ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông C và bà T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND xã Xuân Hiệp, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Tiến). | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |