vanban.org

Quyết định 1199/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn s và bà Nguyễn Thanh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn s và bà Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn s và bà Nguyễn Thanh T. Giao con chung cháu Nguyễn Hải Đăng, sinh ngày 29/5/2014 cho ông Nguyễn Văn s trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời bà Nguyễn Thanh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hải lanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn s và bà Nguyễn Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ A
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1199/2018/QĐST-HNGĐA, ngày 31 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 1714/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Ông Nguyễn Văn s, sinh năm 1991. Hộ khẩu thường trú: ấp E, phường G, thành phố A, tỉnh Đồng Nai.

- Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1991. Hộ khẩu thường trú: ấp N, xã Q, thành phố A, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn s và bà Nguyễn Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn s và bà Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn s và bà Nguyễn Thanh T. Giao con chung cháu Nguyễn Hải Đăng, sinh ngày 29/5/2014 cho ông Nguyễn Văn s trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời bà Nguyễn Thanh T không cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Nguyễn Thanh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Văn s và bà Nguyễn Thanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. Veà án phí: Ông Nguyễn Văn s töï nguyeän chịu 150.000ñoàng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng tạm ứng án ph sơ thẩm ông Nguyễn Văn s nộp theo biên lai số 008561 ngày 17/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố A, tỉnh Đồng Nai được t nh trừ án ph Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn s số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ