vanban.org

Quyết định 1199/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ngu n Thị T và ông Ngô Hoàng A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ngu n Thị T và ông Ngô Hoàng A thuận tình l hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ngu n Thị T và ông Ngô Hoàng A.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
Thành phố H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1199/2017/QĐST-HNGĐT , ngày 13 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 931/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Ngu n Thị T , sinh năm: 1991

HKTT: P12 nh khu định cư P, tp. H, tỉnh T.

Địa chỉ: 62 L, Phường 07, quận , Tp.H .

đơn: Ông Ngô Hoàng A, sinh năm: 1987

Địa chỉ: 612 L, phường T, quận T , Tp.H .

Căn cứ v o Điều 212 v Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ v o Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ v o biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn v hòa giải th nh ng 05 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình l hôn v thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn v hòa giải th nh ng 05 tháng 12 năm 2017 l ho n to n tự ngu ện v không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bả ng , kể từ ng lập biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn v hòa giải th nh, không có đương sự n o tha đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ngu n Thị T và ông Ngô Hoàng A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ngu n Thị T và ông Ngô Hoàng A thuận tình l hôn.

Quan hệ hôn nhân của b T và ông A chấm dứt kể từ ng bản án, qu ết định l hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấ chứng nhận kết hôn số 68/2011, qu ển số 01/2011 ngày 02/11/2011 của U ND xã N, hu ện C, tỉnh T cấp cho bà T và ông A không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 01 con chung: Ngô Ngu n Ho ng L sinh ng 21/5/2012, hai bên thống nhất giao con chung cho b T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông A do bà T không có êu cầu.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng v phương thức cấp dưỡng có thể tha đổi.

Trong trường hợp b T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà T hoặc ông A, hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có qu ền êu cầu tha đổi người trực tiếp nuôi con.

Ông A có qu ền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các th nh viên trong gia đình không được cản trở việc thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp ông A lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gâ ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì b T có qu ền êu cầu Tòa án hạn chế qu ền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

- Về t i sản chung v nợ chung : Hai bên xác nhận không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình: L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) do b T tự ngu ện chịu nhưng được cấn trừ v o số tiền b T đã tạm nộp án phí theo biên lai số 0009860 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự quận T . Ho n trả lại cho b T 150.000 đồng theo biên lai nói trên.

3. Trong trường hợp bản án, qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh án, qu ền êu cầu thi h nh án, tự ngu ện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo qu định tại các Điều 6,7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ