vanban.org

Quyết định 1198/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn A và bà Nguyễn Thị

Thanh X. (Quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Văn A và bà Nguyễn Thị Thanh X được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 24 ngày 28/02/2008, do Ủy ban nhân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn A và bà Nguyễn Thị
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1198/2019/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 31 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng

01 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn A, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Tổ 6, Ấp 6, xã

A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Tổ 6, Ấp 6, xã

A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; nơi cư trú: 79 Đường 117, Ấp 4, xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 82, 84 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

23 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn A và bà Nguyễn Thị

Thanh X. (Quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Văn A và bà Nguyễn Thị Thanh X được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 24 ngày 28/02/2008, do Ủy ban nhân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp)

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về nuôi con chung: Ông Trần Văn A được quyền trực tiếp nuôi con

chung tên Trần Duy K, sinh ngày 19/3/2009. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Văn A không yêu cầu bà Nguyễn Thị Thanh X cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà X được quyền thăm nom, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp

dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình.

[2] Về chia tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

[4] Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 (Một

trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Trần Văn A tự nguyện nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số AA/2017/0033827 ngày 11/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; Hoàn trả lại cho ông Trần Văn A số tiền án phí chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ