- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Anh T- Nông Thị Lan A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Anh T và bà Nông Thị Lan A. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số 159/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường D, Quận E cấp ngày 15/12/2015 không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1197/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 04 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1072/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Ông Lê Anh T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, thành phố Cần Thơ. Bà Nông Thị Lan A, sinh năm 1988 Địa chỉ: Đường C, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 5, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Anh T và bà Nông Thị Lan A. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số 159/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường D, Quận E cấp ngày 15/12/2015 không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông T và bà A xác định không có.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông T và bà A xác định không có.
- Về lệ phí: Ông T và bà A phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mà ông bà đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0019640 ngày 31/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1. Ông T và bà A đã nộp đủ lệ phí ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 1; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1; - UBND phường Đakao, Quận 1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Nhật Minh |