- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Tuấn K và bà Phạm Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1196/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1117/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
- Người yêu cầu: Ông Ngô Tuấn K, sinh năm 1972. Địa chỉ: đường T, Phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp Đ, xã N, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2019, ngày 22/01/2019 do Ủy ban nhân dân Phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì ông Ngô Tuấn K và bà Phạm Thị Kim T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Tuấn K và bà Phạm Thị Kim T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông K và bà T có 01 con chung Ngô Khánh L, sinh ngày 28/11/2018. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, bà T cấp dưỡng cho con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên, việc cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 12/2022 tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về tài sản chung: Ông K và bà T khai không có.
- Về nợ chung: Ông K và bà T khai không có.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Ngô Tuấn K và bà Phạm Thị Kim T phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Tuấn K và bà Phạm Thị Kim T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Tuấn K và bà Phạm Thị Kim T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông K và bà T thỏa thuận giao ông K trực tiếp nuôi dưỡng con chung Ngô Khánh L, sinh ngày 28/11/2018; bà T cấp dưỡng cho con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên, việc cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 12/2022 tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp bà T chậm trả tiền cấp dưỡng thì bà T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung: Ông K và bà Thoa khai không có.
- Về nợ chung: Ông K và bà T khai không có.
- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông Ngô Tuấn K và bà Phạm Thị Kim T phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Ngô Tuấn K và bà Phạm Thị Kim T đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0032441 ngày 05/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - UBND Phường C, Quận T, Tp.HCM (Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 11/2019, ngày 22/01/2019) - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Bùi Thụy Hồng Châu |