- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôn con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Bích T và ông Nguyễn Văn U.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 1195/2019/QĐST- HNGĐ | Thuận An, ngày 19 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1180/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích T, sinh năm 1980; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp VB, xã VT, huyện AP, tỉnh An Giang; tạm trú: 7/B, khu phố Hòa Long, phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1981; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp Vĩnh Bình, xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang; tạm trú: 71D tổ 1, khu phố Hòa Long, phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Bích T và ông Nguyễn Văn U.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích T và ông Nguyễn Văn U thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 người con chung Nguyễn Văn N, sinh ngày 11/11/2001 và Nguyễn Thị HN, sinh ngày 10/9/2009 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông Út cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Bích T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035945 ngày 28/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, trả lại cho bà Trần Thị Bích T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - UBND xã VT, huyện An Phú, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN Vũ Trọng Quân |